Oldenlandia corymbosa, hedyotis corymbosa plant . Cây Bòi ngòi ngù, cỏ lưỡi rắn, Bạch hoa xà thiệt thảo …

Check out these Hepatitis images:

Oldenlandia corymbosa, hedyotis corymbosa plant . Cây Bòi ngòi ngù, cỏ lưỡi rắn, Bạch hoa xà thiệt thảo …
Hepatitis

Image by Vietnam Plants & The USA. plants
Vietnamese named :Cóc mẵn, Lưỡi rắn, Bòi ngòi ngù, Vỏ chu, Vương thái tô, Đơn dòng, Đơn thảo, Xương cá, Nọc sởi, Mai hồng, An điền, Xà thiệt thảo, Tán phòng hoa nhĩ thảo

English name : Flat Top Mille Graines, Two flowered Oldenlandia
Scientist name : Hedyotis corymbosa
Synonyms : Oldenlandia corymbosa
Family : Rubiaceae. Họ cà phê

Searched from :

**** UPHCM.EDU.VN
www.uphcm.edu.vn/caythuoc/index.php?q=node/170

Thân cỏ, hơi mập, mọc sà, phân nhánh nhiều, dài 30-40 cm, không lông. Thân non tiết diện vuông, màu xanh hay nâu tím; thân già tiết diện tròn, màu nâu.
Lá đơn, mọc đối. Phiến lá thuôn hẹp, hai đầu nhọn, dài 2-4 cm, rộng 4-8 mm, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn; bìa lá nguyên. Gân lá hình lông chim, chỉ có gân chính nổi rõ, các gân phụ khó thấy bằng mắt thường nhưng có thể thấy được qua kính lúp. Cuống lá ngắn, mép lá men dần xuống cuống. Lá kèm là một phiến mỏng, màu trắng trên chia 4-5 tơ, trong đó 2 tơ bìa dài khoảng 1.5-2 mm, các tơ giữa ngắn hơn.
Cụm hoa là xim mang 2-4 hoa ở nách lá đôi khi ở ngọn cành. Hoa màu trắng hay tím nhạt. Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 4. Cuống hoa dài 2-10 mm. Lá bắc và lá bắc con màu xanh, dạng vảy dài 0.5 mm. Lá đài 4, màu xanh, hơi dính nhau ở phía dưới, trên chia 4 thùy hình tam giác hẹp, dài khoảng 1 mm, tiền khai van. Cánh hoa 4, ống tràng cao 1-2 mm; 4 tai thuôn dài, đầu nhọn dài bằng ống tràng; tiền khai van. Phía trong họng tràng có nhiều lông dài, màu trắng. Nhị 4, rời, đính ở đáy ống tràng, xen kẽ cánh hoa. Chỉ nhị dài bằng bao phấn; bao phấn hình bầu dục, màu nâu, 2 ô, đính giữa, hướng trong, nứt dọc. Hạt phấn rời, nhỏ, tròn, đường kính 20-25 mm, màu trắng ngà, có 1-3 lỗ nảy mầm. Lá noãn 2, bầu dưới, 2 ô, mỗi ô chứa nhiều noãn, đính noãn trung trụ, giá noãn rất lồi. Vòi nhụy 1, rất ngắn, màu trắng; đầu nhụy 2, màu vàng có nhiều gai nạc.
Quả nang, cao 1.5-2 mm, rộng 2-3 mm, có 2 thùy cạn, mặt ngoài có 4 gân, đài tồn tại. Quả lúc non màu xanh, lúc già màu vàng nhạt.
Hạt nhiều, nhỏ, màu nâu vàng, kích thước 0.4×0.3 mm. Quan sát dưới kinh hiển vi độ phóng đại 100 lần thấy hạt hình bầu dục hơi có góc cạnh hay hình nón, trên bề mặt hạt có nhiều vân hình đa giác.

Phân bố, sinh học và sinh thái:
Loài phân bố khắp nơi, thường gặp ở sân vườn, đất nghèo, bình nguyên đến độ cao 300 m. Trên thế giới vùng phân bố của cây bao gồm hầu hết các nuớc trong khu vực có khí hậu nhiệt đới ở Nam Á và Đông Nam Á như Ấn Độ, Xri Lanka, Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Campuchia, Lào và đảo Hải Nam, Trung Quốc; còn có ở Châu Phi và Châu Mỹ. Cây ưa sáng và ẩm, thường mọc thành đám trên các bãi đất hoang, vườn, ruộng cao và nương rẫy. Cây có thể sống được trên nhiều loại đất, sinh trưởng và phát triển nhanh trong vụ hè thu và tàn lụi trước mùa đông. Cây ra hoa nhiều, khi quả già tự mở để phát tán hạt ra xung quanh.

Bộ phận dùng:
Toàn cây (Herba Hedyotidis corymbosae). Rửa sạch, dùng tươi, phơi khô hay sao vàng.

Thành phần hóa học:
Phần trên mặt đất chứa deacetylasperulosid, asperulosid, acid asperulosidic, acid deacetylasperulosidic, 10-O-benzoyldeacetyl asperulosidic methyl ester, scandosid methyl ester, 10-O-benzoyl scandosid methyl ester, 10-O-p. hydroxylbenzoyl scandosid methyl ester, 10-O-pcoumaroyl scandosidmethyl ester (Otsuka Heideoki và cs, 1991). Theo “Trung dược từ hải”, tập I, 1993 cây có chứa corymbosin, asperulosid, acid geniposidic, scandosid, asperglavcid. Ngoài ra trong lá còn chứa rất nhiều vitamin C.

Tác dụng dược lý – Công dụng:
Toàn cây có tác dụng thanh nhiệt, giải độc; acid geniposidic trong cây có tác dụng tẩy xổ.
Công dụng
Theo kinh nghiệm dân gian, cây được dùng tươi để giải độc, chữa rắn cắn rất có hiệu quả. Khi bị rắn độc cắn, lập tức đặt garô phía trên vết rắn cắn cho nọc độc khỏi lan nhanh vào tuần hoàn của cơ thể, tiếp đó lấy một sợi tóc căng thẳng gạt đi gạt lại trên bề mặt vết thương để làm bật những răng phụ của rắn còn cắm trong da, nặn cho máu chảy ra. Sau đó lấy 100 g cây tươi rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt cho uống, dùng bã đắp lên vết thương, băng lại, khi uống thuốc nên cởi dây garô. Ngày uống 2-3 lần. Những lần sau tăng liều lượng lên 200 g. Sau khi uống thuốc, người bị nạn thấy đỡ đau nhức, ngủ được.
Ngoài tác dụng chữa rắn cắn, cây còn chữa sốt cao, sốt cách nhiệt, đau nhức xương, thấp khớp. Ở Đài Loan, cây cũng được dùng làm thuốc hạ sốt. Ở Philipines, dùng làm thuốc kiện vị, bổ thần kinh và chữa đau răng. Ở Malaysia, cây được giã nát, đắp ngoài để là lành vết thương. Ở Trung Quốc và Ấn Độ, cây được dùng như một vị thuốc cổ truyền để chữa các rối loạn về gan, đau lá lách và sưng gan, vàng da. Các nghiên cứu gần đây cho thấy H. corymbosa có tác dụng bảo vệ gan chống lại sự ngộ độc paracetamol. Ngoài ra, cây còn chữa sốt rét, ung thư ruột, bỏng, trị lãi; rễ trị đau dạ dày.

XIN NHẤP VÀO LINK Ở TRÊN ĐỂ ĐỌC THÊM THÔNG TIN ĐẦY ĐỦ.

**** Y HỌC CỔ TRUYỀN HUẾ : Thông tin về cây thuốc.
www.yhoccotruyen.htmedsoft.com/duochoc/caythuoc/Bach_hoa_…

______________________________________________

**** PHILIPPINE MEDICINAL PLANTS
www.stuartxchange.org/MalaUlasimanAso.html

Botany
· An annual glabrous herb, branched from the base, 6 to 30 cm high, the branches somewhat angled, ascending.
· Leaves: stalkless or shortly petioled, elliptic-ovate, to oblong, acute or obtuse, 1 to 3 cm long, the nerves faint.
· Flowers: cymes in the upper axils, 2- to 7-flowered, somewhat panicled, the pedicles slender. Calyx green, corolla white, small.
· Fruits: capsules, cup-shaped or ovoid, about 3 mm long, crowned by the four small calyx teeth.

Note:
This plant closely resembles H. diffusa, differentiated mainly by the 2- to 7-flowered inflorescence (in H. diffusa, there is only 1 flower subtended per pedicel) and moreover, by the longer pedicel.

Distribution
Found throughout the Philippines, common in and about towns, in open waste places, grasslands, etc.

Properties
• The pharmacological properties of this species is fundamentally identical with that of H. diffusa, however, with reference to its anticancer actions, H. diffusa (Ulasiman kalat) is regarded as a more powerful drug than H. corymbosa.
• Considered cooling, febrifuge, pectoral, digestive, diuretic, depurative, diaphoretic, stomachic.

Constituents
• Thai study isolated ten compounds, among them: geniposide, 6a-hydroxygeniposide, scandoside methyl ester.
• Study isolated three new iridoid glycosides, nine iridoid and lignan glucosides and rutin.

Uses
Nutrition
• Edible.
• Rich source of ascorbic acid (vitamin C)
Folkloric
• Decoction of plant used for fevers and stomach aches.
• In Martinique, tincture of roots used as vermifuge.
• In the Antiles, used as a vermifuge.
• In India, plant juice mixed with sugar and milk for stomach burning.
• In India, used for jaundice and liver problems, giddiness, dyspepsia, flatulence, colic, constipation, helminthiasis, leprosy, bronchitis.
• In the Congo, used for facilitation of childbirth.
•In Chinese medicine used for viral infections, cancer, acne, boils, appendicitis, hepatitis, eye problems and bleeding.

Studies
• Hepatoprotective: Study on the effect of methanolic extract of HC against paracetamol overdose-induced liver damage in Wistar rats showed significant hepatoprotective effects evidenced by decreased enzme activities and an almost normal histological architecture.
• Antimicrobial: Screening method for the identification of plants possessing anti-microbial activity and tolerance to abiotic stresses: In a study of 50 species, Datura metel and Oldenlandia corymbosa exhibited the highest antimicrobial activity.
• Anti-Malarial: Study of A paniculata and Hedyotis corymbosa, both known for their hepatoprotective and fever-reducing abilities, showed inhibitory activity in the ring stage of the parasite without invivo toxicity, with increased invivo potency when used in combination and with curcumin.
• Immunocompetent Activity: Study showed prior administraion of J corymbosa and H diffusa ameliorated the leukopenia and splenic cellular decrease associated with sublethal irradiation.
• Oxytocic Activity / Antimicrobial: O affinis is one of many plants used in the Congo and Central Africa regions for the facilitation of childbirth. Study isolated uterotonic substances – cyclic peptides (kalata-peptides) and a main peptide, B1. The kalata-peptide B1 have also shown to hold antimicrobial activity and presents a potential for the design of new peptide antibiotics.
• Ascorbic Acid Content: Study of fresh and dried leaves of two edible plants – O corymbosa and D rotundifolia – found them to be rich sources of ascorbic acid (vitamin C) when compared to some common garden fruits and vegetables, more in the fresh than in the dried leaves.
• Antioxidant / Radical Scavenging Activities: (1) Study on the antioxidant and radical scavenging activities of three traditional Chinese medicines – HD (H. diffusa), HC (Hedyotis corymbosa) and MP (M. pentaphylla), showed HD had the strongest inhibition of lipid peroxidation, followed by HC, while H corymbosa had the highest radical scavenging activity. The differences may explain the variation in therapeutic properties when the herbal medicines are used interchangeably in medicinal preparations. (2) Study showed marked antioxidant activity of the HC extract, attributed to the presence of total phenolic and total flavonoid contents..
• Peh-Hue-Juwa-Chi-Cao / Anti-Tumor / Radioprotective Activity: A study was done on three different crude drugs that take the same name (Peh-Hue-Juwa-Chi-Chao) as an antitumor agent and evaluated for its antitumor activity against malignant implanted subcutaneous tumors and protective effect against radiation-induced hematopoeitic damage. Results showed the three kinds of Peh-Hue-Juwa-Chi-Cao drugs all showed similar antitumor effects and protection from radiation damage.

Availability
Wild-crafted.

**** NATURE LOVE YOU
www.natureloveyou.sg/Oldenlandia corymbosa/Main.html

**** AYURVEDICMEDICINALPLANTS
ayurvedicmedicinalplants.com/plants/3523.html

A bunch of Hedyotis corymbosa, Oldenlandia corymbosa. Một bụi cây cỏ Lưỡi rắn, bòi ngòi ngù, Bạch hoa xà thiệt thảo ….
Hepatitis

Image by Vietnam Plants & The USA. plants
Vietnamese named :Cóc mẵn, Lưỡi rắn, Bòi ngòi ngù, Vỏ chu, Vương thái tô, Đơn dòng, Đơn thảo, Xương cá, Nọc sởi, Mai hồng, An điền, Xà thiệt thảo, Tán phòng hoa nhĩ thảo

English name : Flat Top Mille Graines, Two flowered Oldenlandia
Scientist name : Hedyotis corymbosa
Synonyms : Oldenlandia corymbosa
Family : Rubiaceae. Họ cà phê

Searched from :

**** UPHCM.EDU.VN
www.uphcm.edu.vn/caythuoc/index.php?q=node/170

Thân cỏ, hơi mập, mọc sà, phân nhánh nhiều, dài 30-40 cm, không lông. Thân non tiết diện vuông, màu xanh hay nâu tím; thân già tiết diện tròn, màu nâu.
Lá đơn, mọc đối. Phiến lá thuôn hẹp, hai đầu nhọn, dài 2-4 cm, rộng 4-8 mm, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn; bìa lá nguyên. Gân lá hình lông chim, chỉ có gân chính nổi rõ, các gân phụ khó thấy bằng mắt thường nhưng có thể thấy được qua kính lúp. Cuống lá ngắn, mép lá men dần xuống cuống. Lá kèm là một phiến mỏng, màu trắng trên chia 4-5 tơ, trong đó 2 tơ bìa dài khoảng 1.5-2 mm, các tơ giữa ngắn hơn.
Cụm hoa là xim mang 2-4 hoa ở nách lá đôi khi ở ngọn cành. Hoa màu trắng hay tím nhạt. Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 4. Cuống hoa dài 2-10 mm. Lá bắc và lá bắc con màu xanh, dạng vảy dài 0.5 mm. Lá đài 4, màu xanh, hơi dính nhau ở phía dưới, trên chia 4 thùy hình tam giác hẹp, dài khoảng 1 mm, tiền khai van. Cánh hoa 4, ống tràng cao 1-2 mm; 4 tai thuôn dài, đầu nhọn dài bằng ống tràng; tiền khai van. Phía trong họng tràng có nhiều lông dài, màu trắng. Nhị 4, rời, đính ở đáy ống tràng, xen kẽ cánh hoa. Chỉ nhị dài bằng bao phấn; bao phấn hình bầu dục, màu nâu, 2 ô, đính giữa, hướng trong, nứt dọc. Hạt phấn rời, nhỏ, tròn, đường kính 20-25 mm, màu trắng ngà, có 1-3 lỗ nảy mầm. Lá noãn 2, bầu dưới, 2 ô, mỗi ô chứa nhiều noãn, đính noãn trung trụ, giá noãn rất lồi. Vòi nhụy 1, rất ngắn, màu trắng; đầu nhụy 2, màu vàng có nhiều gai nạc.
Quả nang, cao 1.5-2 mm, rộng 2-3 mm, có 2 thùy cạn, mặt ngoài có 4 gân, đài tồn tại. Quả lúc non màu xanh, lúc già màu vàng nhạt.
Hạt nhiều, nhỏ, màu nâu vàng, kích thước 0.4×0.3 mm. Quan sát dưới kinh hiển vi độ phóng đại 100 lần thấy hạt hình bầu dục hơi có góc cạnh hay hình nón, trên bề mặt hạt có nhiều vân hình đa giác.

Phân bố, sinh học và sinh thái:
Loài phân bố khắp nơi, thường gặp ở sân vườn, đất nghèo, bình nguyên đến độ cao 300 m. Trên thế giới vùng phân bố của cây bao gồm hầu hết các nuớc trong khu vực có khí hậu nhiệt đới ở Nam Á và Đông Nam Á như Ấn Độ, Xri Lanka, Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Campuchia, Lào và đảo Hải Nam, Trung Quốc; còn có ở Châu Phi và Châu Mỹ. Cây ưa sáng và ẩm, thường mọc thành đám trên các bãi đất hoang, vườn, ruộng cao và nương rẫy. Cây có thể sống được trên nhiều loại đất, sinh trưởng và phát triển nhanh trong vụ hè thu và tàn lụi trước mùa đông. Cây ra hoa nhiều, khi quả già tự mở để phát tán hạt ra xung quanh.

Bộ phận dùng:
Toàn cây (Herba Hedyotidis corymbosae). Rửa sạch, dùng tươi, phơi khô hay sao vàng.

Thành phần hóa học:
Phần trên mặt đất chứa deacetylasperulosid, asperulosid, acid asperulosidic, acid deacetylasperulosidic, 10-O-benzoyldeacetyl asperulosidic methyl ester, scandosid methyl ester, 10-O-benzoyl scandosid methyl ester, 10-O-p. hydroxylbenzoyl scandosid methyl ester, 10-O-pcoumaroyl scandosidmethyl ester (Otsuka Heideoki và cs, 1991). Theo “Trung dược từ hải”, tập I, 1993 cây có chứa corymbosin, asperulosid, acid geniposidic, scandosid, asperglavcid. Ngoài ra trong lá còn chứa rất nhiều vitamin C.

Tác dụng dược lý – Công dụng:
Toàn cây có tác dụng thanh nhiệt, giải độc; acid geniposidic trong cây có tác dụng tẩy xổ.
Công dụng
Theo kinh nghiệm dân gian, cây được dùng tươi để giải độc, chữa rắn cắn rất có hiệu quả. Khi bị rắn độc cắn, lập tức đặt garô phía trên vết rắn cắn cho nọc độc khỏi lan nhanh vào tuần hoàn của cơ thể, tiếp đó lấy một sợi tóc căng thẳng gạt đi gạt lại trên bề mặt vết thương để làm bật những răng phụ của rắn còn cắm trong da, nặn cho máu chảy ra. Sau đó lấy 100 g cây tươi rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt cho uống, dùng bã đắp lên vết thương, băng lại, khi uống thuốc nên cởi dây garô. Ngày uống 2-3 lần. Những lần sau tăng liều lượng lên 200 g. Sau khi uống thuốc, người bị nạn thấy đỡ đau nhức, ngủ được.
Ngoài tác dụng chữa rắn cắn, cây còn chữa sốt cao, sốt cách nhiệt, đau nhức xương, thấp khớp. Ở Đài Loan, cây cũng được dùng làm thuốc hạ sốt. Ở Philipines, dùng làm thuốc kiện vị, bổ thần kinh và chữa đau răng. Ở Malaysia, cây được giã nát, đắp ngoài để là lành vết thương. Ở Trung Quốc và Ấn Độ, cây được dùng như một vị thuốc cổ truyền để chữa các rối loạn về gan, đau lá lách và sưng gan, vàng da. Các nghiên cứu gần đây cho thấy H. corymbosa có tác dụng bảo vệ gan chống lại sự ngộ độc paracetamol. Ngoài ra, cây còn chữa sốt rét, ung thư ruột, bỏng, trị lãi; rễ trị đau dạ dày.

XIN NHẤP VÀO LINK Ở TRÊN ĐỂ ĐỌC THÊM THÔNG TIN ĐẦY ĐỦ.

**** Y HỌC CỔ TRUYỀN HUẾ : Thông tin về cây thuốc.
www.yhoccotruyen.htmedsoft.com/duochoc/caythuoc/Bach_hoa_…

______________________________________________

**** PHILIPPINE MEDICINAL PLANTS
www.stuartxchange.org/MalaUlasimanAso.html

Botany
· An annual glabrous herb, branched from the base, 6 to 30 cm high, the branches somewhat angled, ascending.
· Leaves: stalkless or shortly petioled, elliptic-ovate, to oblong, acute or obtuse, 1 to 3 cm long, the nerves faint.
· Flowers: cymes in the upper axils, 2- to 7-flowered, somewhat panicled, the pedicles slender. Calyx green, corolla white, small.
· Fruits: capsules, cup-shaped or ovoid, about 3 mm long, crowned by the four small calyx teeth.

Note:
This plant closely resembles H. diffusa, differentiated mainly by the 2- to 7-flowered inflorescence (in H. diffusa, there is only 1 flower subtended per pedicel) and moreover, by the longer pedicel.

Distribution
Found throughout the Philippines, common in and about towns, in open waste places, grasslands, etc.

Properties
• The pharmacological properties of this species is fundamentally identical with that of H. diffusa, however, with reference to its anticancer actions, H. diffusa (Ulasiman kalat) is regarded as a more powerful drug than H. corymbosa.
• Considered cooling, febrifuge, pectoral, digestive, diuretic, depurative, diaphoretic, stomachic.

Constituents
• Thai study isolated ten compounds, among them: geniposide, 6a-hydroxygeniposide, scandoside methyl ester.
• Study isolated three new iridoid glycosides, nine iridoid and lignan glucosides and rutin.

Uses
Nutrition
• Edible.
• Rich source of ascorbic acid (vitamin C)
Folkloric
• Decoction of plant used for fevers and stomach aches.
• In Martinique, tincture of roots used as vermifuge.
• In the Antiles, used as a vermifuge.
• In India, plant juice mixed with sugar and milk for stomach burning.
• In India, used for jaundice and liver problems, giddiness, dyspepsia, flatulence, colic, constipation, helminthiasis, leprosy, bronchitis.
• In the Congo, used for facilitation of childbirth.
•In Chinese medicine used for viral infections, cancer, acne, boils, appendicitis, hepatitis, eye problems and bleeding.

Studies
• Hepatoprotective: Study on the effect of methanolic extract of HC against paracetamol overdose-induced liver damage in Wistar rats showed significant hepatoprotective effects evidenced by decreased enzme activities and an almost normal histological architecture.
• Antimicrobial: Screening method for the identification of plants possessing anti-microbial activity and tolerance to abiotic stresses: In a study of 50 species, Datura metel and Oldenlandia corymbosa exhibited the highest antimicrobial activity.
• Anti-Malarial: Study of A paniculata and Hedyotis corymbosa, both known for their hepatoprotective and fever-reducing abilities, showed inhibitory activity in the ring stage of the parasite without invivo toxicity, with increased invivo potency when used in combination and with curcumin.
• Immunocompetent Activity: Study showed prior administraion of J corymbosa and H diffusa ameliorated the leukopenia and splenic cellular decrease associated with sublethal irradiation.
• Oxytocic Activity / Antimicrobial: O affinis is one of many plants used in the Congo and Central Africa regions for the facilitation of childbirth. Study isolated uterotonic substances – cyclic peptides (kalata-peptides) and a main peptide, B1. The kalata-peptide B1 have also shown to hold antimicrobial activity and presents a potential for the design of new peptide antibiotics.
• Ascorbic Acid Content: Study of fresh and dried leaves of two edible plants – O corymbosa and D rotundifolia – found them to be rich sources of ascorbic acid (vitamin C) when compared to some common garden fruits and vegetables, more in the fresh than in the dried leaves.
• Antioxidant / Radical Scavenging Activities: (1) Study on the antioxidant and radical scavenging activities of three traditional Chinese medicines – HD (H. diffusa), HC (Hedyotis corymbosa) and MP (M. pentaphylla), showed HD had the strongest inhibition of lipid peroxidation, followed by HC, while H corymbosa had the highest radical scavenging activity. The differences may explain the variation in therapeutic properties when the herbal medicines are used interchangeably in medicinal preparations. (2) Study showed marked antioxidant activity of the HC extract, attributed to the presence of total phenolic and total flavonoid contents..
• Peh-Hue-Juwa-Chi-Cao / Anti-Tumor / Radioprotective Activity: A study was done on three different crude drugs that take the same name (Peh-Hue-Juwa-Chi-Chao) as an antitumor agent and evaluated for its antitumor activity against malignant implanted subcutaneous tumors and protective effect against radiation-induced hematopoeitic damage. Results showed the three kinds of Peh-Hue-Juwa-Chi-Cao drugs all showed similar antitumor effects and protection from radiation damage.

Availability
Wild-crafted.

**** NATURE LOVE YOU
www.natureloveyou.sg/Oldenlandia corymbosa/Main.html

**** AYURVEDICMEDICINALPLANTS
ayurvedicmedicinalplants.com/plants/3523.html

Some branches of Hedyotis corymbosa, Oldenlandia corymbosa . Vài nhánh của cây Bạch hoa xà thiệt thảo, Bòi ngòi ngù, cỏ lưỡi rắn …
Hepatitis

Image by Vietnam Plants & The USA. plants
Vietnamese named :Cóc mẵn, Lưỡi rắn, Bòi ngòi ngù, Vỏ chu, Vương thái tô, Đơn dòng, Đơn thảo, Xương cá, Nọc sởi, Mai hồng, An điền, Xà thiệt thảo, Tán phòng hoa nhĩ thảo

English name : Flat Top Mille Graines, Two flowered Oldenlandia
Scientist name : Hedyotis corymbosa
Synonyms : Oldenlandia corymbosa
Family : Rubiaceae. Họ cà phê

Searched from :

**** UPHCM.EDU.VN
www.uphcm.edu.vn/caythuoc/index.php?q=node/170

Thân cỏ, hơi mập, mọc sà, phân nhánh nhiều, dài 30-40 cm, không lông. Thân non tiết diện vuông, màu xanh hay nâu tím; thân già tiết diện tròn, màu nâu.
Lá đơn, mọc đối. Phiến lá thuôn hẹp, hai đầu nhọn, dài 2-4 cm, rộng 4-8 mm, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn; bìa lá nguyên. Gân lá hình lông chim, chỉ có gân chính nổi rõ, các gân phụ khó thấy bằng mắt thường nhưng có thể thấy được qua kính lúp. Cuống lá ngắn, mép lá men dần xuống cuống. Lá kèm là một phiến mỏng, màu trắng trên chia 4-5 tơ, trong đó 2 tơ bìa dài khoảng 1.5-2 mm, các tơ giữa ngắn hơn.
Cụm hoa là xim mang 2-4 hoa ở nách lá đôi khi ở ngọn cành. Hoa màu trắng hay tím nhạt. Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 4. Cuống hoa dài 2-10 mm. Lá bắc và lá bắc con màu xanh, dạng vảy dài 0.5 mm. Lá đài 4, màu xanh, hơi dính nhau ở phía dưới, trên chia 4 thùy hình tam giác hẹp, dài khoảng 1 mm, tiền khai van. Cánh hoa 4, ống tràng cao 1-2 mm; 4 tai thuôn dài, đầu nhọn dài bằng ống tràng; tiền khai van. Phía trong họng tràng có nhiều lông dài, màu trắng. Nhị 4, rời, đính ở đáy ống tràng, xen kẽ cánh hoa. Chỉ nhị dài bằng bao phấn; bao phấn hình bầu dục, màu nâu, 2 ô, đính giữa, hướng trong, nứt dọc. Hạt phấn rời, nhỏ, tròn, đường kính 20-25 mm, màu trắng ngà, có 1-3 lỗ nảy mầm. Lá noãn 2, bầu dưới, 2 ô, mỗi ô chứa nhiều noãn, đính noãn trung trụ, giá noãn rất lồi. Vòi nhụy 1, rất ngắn, màu trắng; đầu nhụy 2, màu vàng có nhiều gai nạc.
Quả nang, cao 1.5-2 mm, rộng 2-3 mm, có 2 thùy cạn, mặt ngoài có 4 gân, đài tồn tại. Quả lúc non màu xanh, lúc già màu vàng nhạt.
Hạt nhiều, nhỏ, màu nâu vàng, kích thước 0.4×0.3 mm. Quan sát dưới kinh hiển vi độ phóng đại 100 lần thấy hạt hình bầu dục hơi có góc cạnh hay hình nón, trên bề mặt hạt có nhiều vân hình đa giác.

Phân bố, sinh học và sinh thái:
Loài phân bố khắp nơi, thường gặp ở sân vườn, đất nghèo, bình nguyên đến độ cao 300 m. Trên thế giới vùng phân bố của cây bao gồm hầu hết các nuớc trong khu vực có khí hậu nhiệt đới ở Nam Á và Đông Nam Á như Ấn Độ, Xri Lanka, Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Campuchia, Lào và đảo Hải Nam, Trung Quốc; còn có ở Châu Phi và Châu Mỹ. Cây ưa sáng và ẩm, thường mọc thành đám trên các bãi đất hoang, vườn, ruộng cao và nương rẫy. Cây có thể sống được trên nhiều loại đất, sinh trưởng và phát triển nhanh trong vụ hè thu và tàn lụi trước mùa đông. Cây ra hoa nhiều, khi quả già tự mở để phát tán hạt ra xung quanh.

Bộ phận dùng:
Toàn cây (Herba Hedyotidis corymbosae). Rửa sạch, dùng tươi, phơi khô hay sao vàng.

Thành phần hóa học:
Phần trên mặt đất chứa deacetylasperulosid, asperulosid, acid asperulosidic, acid deacetylasperulosidic, 10-O-benzoyldeacetyl asperulosidic methyl ester, scandosid methyl ester, 10-O-benzoyl scandosid methyl ester, 10-O-p. hydroxylbenzoyl scandosid methyl ester, 10-O-pcoumaroyl scandosidmethyl ester (Otsuka Heideoki và cs, 1991). Theo “Trung dược từ hải”, tập I, 1993 cây có chứa corymbosin, asperulosid, acid geniposidic, scandosid, asperglavcid. Ngoài ra trong lá còn chứa rất nhiều vitamin C.

Tác dụng dược lý – Công dụng:
Toàn cây có tác dụng thanh nhiệt, giải độc; acid geniposidic trong cây có tác dụng tẩy xổ.
Công dụng
Theo kinh nghiệm dân gian, cây được dùng tươi để giải độc, chữa rắn cắn rất có hiệu quả. Khi bị rắn độc cắn, lập tức đặt garô phía trên vết rắn cắn cho nọc độc khỏi lan nhanh vào tuần hoàn của cơ thể, tiếp đó lấy một sợi tóc căng thẳng gạt đi gạt lại trên bề mặt vết thương để làm bật những răng phụ của rắn còn cắm trong da, nặn cho máu chảy ra. Sau đó lấy 100 g cây tươi rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt cho uống, dùng bã đắp lên vết thương, băng lại, khi uống thuốc nên cởi dây garô. Ngày uống 2-3 lần. Những lần sau tăng liều lượng lên 200 g. Sau khi uống thuốc, người bị nạn thấy đỡ đau nhức, ngủ được.
Ngoài tác dụng chữa rắn cắn, cây còn chữa sốt cao, sốt cách nhiệt, đau nhức xương, thấp khớp. Ở Đài Loan, cây cũng được dùng làm thuốc hạ sốt. Ở Philipines, dùng làm thuốc kiện vị, bổ thần kinh và chữa đau răng. Ở Malaysia, cây được giã nát, đắp ngoài để là lành vết thương. Ở Trung Quốc và Ấn Độ, cây được dùng như một vị thuốc cổ truyền để chữa các rối loạn về gan, đau lá lách và sưng gan, vàng da. Các nghiên cứu gần đây cho thấy H. corymbosa có tác dụng bảo vệ gan chống lại sự ngộ độc paracetamol. Ngoài ra, cây còn chữa sốt rét, ung thư ruột, bỏng, trị lãi; rễ trị đau dạ dày.

XIN NHẤP VÀO LINK Ở TRÊN ĐỂ ĐỌC THÊM THÔNG TIN ĐẦY ĐỦ.

**** Y HỌC CỔ TRUYỀN HUẾ : Thông tin về cây thuốc.
www.yhoccotruyen.htmedsoft.com/duochoc/caythuoc/Bach_hoa_…

______________________________________________

**** PHILIPPINE MEDICINAL PLANTS
www.stuartxchange.org/MalaUlasimanAso.html

Botany
· An annual glabrous herb, branched from the base, 6 to 30 cm high, the branches somewhat angled, ascending.
· Leaves: stalkless or shortly petioled, elliptic-ovate, to oblong, acute or obtuse, 1 to 3 cm long, the nerves faint.
· Flowers: cymes in the upper axils, 2- to 7-flowered, somewhat panicled, the pedicles slender. Calyx green, corolla white, small.
· Fruits: capsules, cup-shaped or ovoid, about 3 mm long, crowned by the four small calyx teeth.

Note:
This plant closely resembles H. diffusa, differentiated mainly by the 2- to 7-flowered inflorescence (in H. diffusa, there is only 1 flower subtended per pedicel) and moreover, by the longer pedicel.

Distribution
Found throughout the Philippines, common in and about towns, in open waste places, grasslands, etc.

Properties
• The pharmacological properties of this species is fundamentally identical with that of H. diffusa, however, with reference to its anticancer actions, H. diffusa (Ulasiman kalat) is regarded as a more powerful drug than H. corymbosa.
• Considered cooling, febrifuge, pectoral, digestive, diuretic, depurative, diaphoretic, stomachic.

Constituents
• Thai study isolated ten compounds, among them: geniposide, 6a-hydroxygeniposide, scandoside methyl ester.
• Study isolated three new iridoid glycosides, nine iridoid and lignan glucosides and rutin.

Uses
Nutrition
• Edible.
• Rich source of ascorbic acid (vitamin C)
Folkloric
• Decoction of plant used for fevers and stomach aches.
• In Martinique, tincture of roots used as vermifuge.
• In the Antiles, used as a vermifuge.
• In India, plant juice mixed with sugar and milk for stomach burning.
• In India, used for jaundice and liver problems, giddiness, dyspepsia, flatulence, colic, constipation, helminthiasis, leprosy, bronchitis.
• In the Congo, used for facilitation of childbirth.
•In Chinese medicine used for viral infections, cancer, acne, boils, appendicitis, hepatitis, eye problems and bleeding.

Studies
• Hepatoprotective: Study on the effect of methanolic extract of HC against paracetamol overdose-induced liver damage in Wistar rats showed significant hepatoprotective effects evidenced by decreased enzme activities and an almost normal histological architecture.
• Antimicrobial: Screening method for the identification of plants possessing anti-microbial activity and tolerance to abiotic stresses: In a study of 50 species, Datura metel and Oldenlandia corymbosa exhibited the highest antimicrobial activity.
• Anti-Malarial: Study of A paniculata and Hedyotis corymbosa, both known for their hepatoprotective and fever-reducing abilities, showed inhibitory activity in the ring stage of the parasite without invivo toxicity, with increased invivo potency when used in combination and with curcumin.
• Immunocompetent Activity: Study showed prior administraion of J corymbosa and H diffusa ameliorated the leukopenia and splenic cellular decrease associated with sublethal irradiation.
• Oxytocic Activity / Antimicrobial: O affinis is one of many plants used in the Congo and Central Africa regions for the facilitation of childbirth. Study isolated uterotonic substances – cyclic peptides (kalata-peptides) and a main peptide, B1. The kalata-peptide B1 have also shown to hold antimicrobial activity and presents a potential for the design of new peptide antibiotics.
• Ascorbic Acid Content: Study of fresh and dried leaves of two edible plants – O corymbosa and D rotundifolia – found them to be rich sources of ascorbic acid (vitamin C) when compared to some common garden fruits and vegetables, more in the fresh than in the dried leaves.
• Antioxidant / Radical Scavenging Activities: (1) Study on the antioxidant and radical scavenging activities of three traditional Chinese medicines – HD (H. diffusa), HC (Hedyotis corymbosa) and MP (M. pentaphylla), showed HD had the strongest inhibition of lipid peroxidation, followed by HC, while H corymbosa had the highest radical scavenging activity. The differences may explain the variation in therapeutic properties when the herbal medicines are used interchangeably in medicinal preparations. (2) Study showed marked antioxidant activity of the HC extract, attributed to the presence of total phenolic and total flavonoid contents..
• Peh-Hue-Juwa-Chi-Cao / Anti-Tumor / Radioprotective Activity: A study was done on three different crude drugs that take the same name (Peh-Hue-Juwa-Chi-Chao) as an antitumor agent and evaluated for its antitumor activity against malignant implanted subcutaneous tumors and protective effect against radiation-induced hematopoeitic damage. Results showed the three kinds of Peh-Hue-Juwa-Chi-Cao drugs all showed similar antitumor effects and protection from radiation damage.

Availability
Wild-crafted.

**** NATURE LOVE YOU
www.natureloveyou.sg/Oldenlandia corymbosa/Main.html

**** AYURVEDICMEDICINALPLANTS
ayurvedicmedicinalplants.com/plants/3523.html


Leave a Reply